Loạn Luân|Hiếp Dâm|Phá trinh|Việt Sub|phim sex


Đăng kí nhận thông báo
Thống kê
Đang Online: 19
Truy cập hôm nay: 102118
Tổng số truy cập: 4428245
 
Yahoo Messenger

donhuminhkhoa
 
Đặt quảng cáo

 

8. Liễn phỏng liễn Ngữ thời Chu (số hiệu BTLS 6041)

2012-06-14 16:35:58

Công dụng: đựng xôi tế Liễn cao 16cm, đúc dày 0,8cm, có hình cầu miệng rộng, đường kính 16,5cm không có nắp. Phần miệng liễn để trơn. Phần vai trang trí nối 4 cụm hoa văn rồng bay trong mây đối nhau. Bụng liễn là 6 vòng múi nhỏ dần xuống chân, thắt vào những đường chỉ theo phương nằm ngang, vòng thứ 7 là một vành khăn đứng, rìa để trơn, ở giữa là hồi văn, cách đều có 3 mặt hổ phù.

Hai quai cầm biến thành đầu ly phun nước có hình vòng cung từ vai xuống bụng liễn, cột nước chạm hình sóng có 1 phần phụ lồi ra hướng xuống đất (quai phía trái bị gãy phần này).

Liễn có 3 chân hình trụ ngắn (3,2cm) ngay dưới hổ phù, hoa văn nổi chữ Công ở trên hình núi ở dưới, phân cách bằng 1 đường gờ nhỏ.

Một hàng chữ ở vành miệng cho biết liễn nặng 10 cân 4 lạng (thực tế liễn nặng 6,3kg). Có một chữ Biểu trên bề dày miệng.

Bài minh khắc dưới đáy liễn, mặt ngoài. Nội dung như sau:

Chữ Hán:

御製

思法三代豈止漢唐永享勿失世世其昌

明命己亥

倣周敔敦

Âm Hán Việt:     

Ngự chế

Tư pháp Tam đại khởi chí Hán Đường vĩnh hưởng vật thất thế thế kỳ xương.

Minh Mạng Kỷ Hợi

Phỏng Chu Ngữ Đối.

* Tạm dịch:

Vua làm

Bắt chước thời Tam Đại, há chỉ thời Hán thời Đường thôi sao? Mãi mãi hưởng nó đừng để mất. Đời đời được thịnh.

Năm Kỷ Hợi – Niên hiệu Minh Mạng.

Làm phỏng liễn Ngữ thời Chu. (xem PL18:224-225).

9. Khay phỏng khay Thúc Bang Phủ thời Chu (số hiệu BTLS 6040)

Công dụng: đựng đồ tế.

Khay cao 9,5cm có dạng khối hộp chữ nhật dẹt miệng rộng 23,5cmx18,5cm, đáy hẹp 18,5x15,5cm  5, thắt lại, chân hơi loe kích thước 20x17,5cm, cao 3cm. Khay có 4 mặt cạnh, 2 mặt cạnh dài, 2 mặt cạnh ngắn. Trên hai mặt cạnh ngắn gắn 2 tay cầm kiểu quai dạng đầu ly phun nước. Toàn bộ khay trừ rìa, trang trí nổi nhiều kiểu hồi văn vuông và tròn đối xứng nhau (hồi văn vuông trên 2 mặt cạnh dài, tròn trên 2 mặt cạch ngắn). Phần chân khay có 4 chỗ khoét lõm hình góc nhọn ở giữa các cạnh.

Một hàng chữ ở vành miệng ghi trọng lượng khay: 10 cân 8 lạng 4 đồng cân (thực tế khay nặng 6,4kg). Có một chữ Biểu ghi trên bề dày miệng. Mặt ngoài đáy khay là minh văn – Nội dung như sau:

Chữ Hán:

御製

勿太寬勿太猛應佩絃葦事其平允克慎幾微

明命己亥

倣周叔邦父簋

Âm Hán Việt:

Ngự chế

Vật thái khoan vật thái mãnh ưng bội huyền vi sự kỳ bình duẫn khắc thận ky vi.

Minh Mạng Kỷ Hợi

Phỏng Chu Thúc Bang Phủ Qũy

* Tạm dịch:

Vua làm

Đừng quá dễ dãi, chớ quá nghiêm ngặt. Nên đeo dây huyền dây vi trong lúc làm việc (để) xử đoán phải chăng cẩn thận cả những lầm lỗi nhỏ.

Năm Kỷ Hợi – Niên hiệu Minh Mạng.

Làm phỏng theo khay Thúc Bang Phủ thời Chu

8. Liễn phỏng liễn Ngữ thời Chu (số hiệu BTLS 6041)
Xem Ảnh lớn